08.28.98.08.08
Hẹn Khám

Bệnh nhiễm ký sinh trùng trên bệnh nhân HIV/AIDS

THÔNG TIN CẦN BIẾT: (PEP - PrEP - ARV) Nếu bạn có quan hệ tình dục không an toàn (không bao cao su, rách, tuột bao cao su) hoặc nguy cơ khác sợ lây nhiễm HIV, bạn cần tư vấn dùng thuốc chống lây nhiễm HIV trong 72 giờ đầu sau phơi nhiễm (PEP), phòng ngừa trước phơi nhiễm HIV (PrEP) hoặc khi bạn đã nhiễm HIV cần điều trị thuốc kháng virus HIV (ARV) tự túc, bảo mật thông tin cá nhân thì liên hệ Phòng khám Hùng Vương (ĐT: 08.28.98.08.08) để được Bác sĩ Bình tư vấn và chỉ định phác đồ thuốc phù hợp (Bác sĩ Bình chuyên khoa Truyền nhiễm - Có kinh nghiệm 21 năm chuyên trách HIV/AIDS). Bạn cần xét nghiệm nhanh HIV, gan, thận... trước khi dùng thuốc phơi nhiễm (PEP, PrEP, ARV) hoặc xét nghiệm theo dõi bệnh có thể liên hệ Phòng xét nghiệm Hùng Vương (ĐT: 0283.8539.845 hoặc 0919.809.577). Mọi sự tư vấn trực tiếp tại Phòng xét nghiệm 114/2 Hùng Vương, phường 9, quận 5, TP.HCM đều được miễn phí. Phòng khám làm việc từ 7 giờ 30 đến 21 giờ 30 kể cả Thứ 7, Chủ nhật.

Bác sĩ Bình

Chuyên khoa Truyền nhiễm - Chuyên trách HIV 21 năm
Thành viên BQT
II.1. Viêm não do Toxoplasma
II.1.1 Lâm sàng:
- Nhức đầu, ói, sốt, chóng mặt.
- Dấu thần kinh khu trú (liệt TK sọ, liệt nửa người, cổ cứng, dấu tiểu não), co giật, rối loạn tri giác.
II.1.2 Xét nghiệm:
- Hình ảnh tổn thương não trên MRI/CT: thường đa ổ dạng khối choán chỗ có tăng quang dạng viền hình nhẫn và có hiệu ứng khối u (phù não).
- Huyết thanh chẩn đoán Toxoplasma IgG thường dương tính.
- TCD4 <100 tế bào/mm[SUP]3[/SUP].
II.1.3 Chẩn đoán:
- Lâm sàng, CT/MRI não điển hình. Huyết thanh chẩn đoán IgG(+) hỗ trợ chẩn đoán.
- Đáp ứng trên lâm sàng với điều trị thuốc kháng Toxoplasma sau 10 ngày và cải thiện hình ảnh tổn thương trên CT/MRI trong thời gian 2-4 tuần.
II.1.4 Điều trị
II.1.4.1 Điều trị tấn công:
- Thời gian điều trị: ít nhất 6 tuần hoặc kéo dài hơn nếu triệu chứng lâm sàng cait thiện ít hoặc tổn thương não lan rộng trên phim cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) hoặc đáp ứng không hoàn toàn.
- Phác đồ ưu tiên: Cotrimoxazole: liều dựa trên TMP 10 mg/kg/ngày uống hoặc tĩnh mạch.
- Phác đồ thay thế:
+ Pyrimethamine (200 mg liều tấn công, sau đó 50 – 75 mg 1 lần/ngày) + Sulfadiazine (2 – 4g/liều đầu, sau đó 1 – 1,5g mỗi 6 giờ/1 lần), hoặc
+ Pyrimethamine + Folic acid + Clindamycin 600mg mỗi 6 giờ tĩnh mạch hoặc uống, hoặc
+ Pyrimethamine + Folic acid + Azithromycin 1.000 mg/ngày uống.
- Bổ sung Corticoides:
+ Chỉ định: điều trị hiệu ứng khối u (phù não) liên quan đến các tổn thương dạng khối u hoặc phù não.
+ Thuốc: Dexamethasone: 16mg/ngày, chia 4 lần, tĩnh mạch. Ngưng ngay khi lâm sàng cải thiện.
II.1.4.2 Điều trị duy trì:
- Phác đồ ưu tiên: Pyrimethamine (25-50 mg/ngày) + Sulfadiazine (1g x 6 giờ/ lần/ngày).
- Phác đồ thay thế:
+ Trimethoprim + Sulfamethoxazole 960 mg 1 viên mỗi 12 giờ, hoặc
+ Clindamycin 600mg uống mỗi 8 giờ + Pyrimethamine 25 – 50 mg/ngày + Folic acid 10 – 25 mg/ ngày.
Ngừng điều trị duy trì khi người bệnh điều trị ARV có TCD4 trên 100 TB/mm[SUP]3[/SUP] ≥ 6 tháng.
II.2 Các bệnh tiêu chảy do ký sinh đơn bào:
II.2.1 Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia
II.2.1.1 Lâm sàng
- Tiêu chảy cấp hoặc bán cấp tính với phân toàn nước kèm ói, đau bụng hoặc sốt
- Mất nước và suy kiệt.
II.2.1.2 Xét nghiệm
- XN vi sinh: soi tìm nang trứng trong phân bằng nhuộm acid nhanh hoặc nhuộm miễn dịch huỳnh quang (nhạy gấp 10 lần so với nhuộm acid nhanh).
- XN ELISA hoặc miễn dịch sắc ký màu.
- PCR: độ nhạy cao hơn phương pháp soi.
II.2.1.3 Chẩn đoán
- Lâm sàng: tiêu chảy toàn nước.
- Soi phân: tìm thấy nang trứng.
II.2.1.4 Điều trị
Không có điều trị nào hiệu quả nếu không điều trị ARV. Có thể dùng các thuốc sau:
- Nitazoxanide 500 – 1000 mg uống mỗi 12 giờ x 14 ngày + điều trị ARV + bù nước - điện giải + điều trị triệu chứng tiêu chảy, hoặc
- Paromomycin 500mg uống mỗi 6 giờ x 14 – 21ngày + điều trị ARV + bù nước - điện giải + điều trị triệu chứng tiêu chảy.
- Azithromycin uống 20mg/kg/ngày x 4 tuần.
II.2.2 Tiêu chảy mạn tính do Isospora
II.2.2.1 Lâm sàng
- Tiêu chảy cấp hoặc bán cấp tính với phân toàn nước kèm ói, đau bụng hoặc sốt nhẹ.
- Mất nước, sụt cân và suy kiệt.
II.2.2.2 Xét nghiệm
- Xét nghiệm vi sinh: soi tìm nang trứng trong phân bằng: nhuộm acid nhanh hoặc nhuộm huỳnh quang cực tím.
II.2.2.3 Chẩn đoán
- Lâm sàng: tiêu chảy toàn nước.
- Soi phân: tìm thấy nang trứng.
II.2.2.4 Điều trị
- Bù nước - điện giải cho các bệnh nhân mất nước.
- Bổ sung dinh dưỡng cho các bệnh nhân dinh dưỡng kém.
a. Điều trị tấn công
- TMP-SMX (160 mg/800 mg) uống hoặc tĩnh mạch x 4 lần/ngày, trong 10 ngày, hoặc
- Bắt đầu với TMP-SMX (160 mg/800 mg) x 2 lần/ngày trước và tăng liều hàng ngày và/hoặc kéo dài (đến 3 – 4 tuần) nếu triệu chứng xấu hơn hoặc dai dẳng.
b. Điều trị duy trì:
- Pyrimethamine 50–75 mg/ ngày, uống + acid folic 10–25 mg/ ngày, uống, hoặc
- Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
II.3 Nhiễm giun lươn (Strongyloides stercoralis)
II.3.1 Lâm sàng:
- Biểu hiện tiêu hóa: đau thượng vị, chán ăn, buồn nôn, ói, khó tiêu, tiêu chảy kéo dài.
- Biểu hiện hô hấp: ho , khó thở và sốt. Có thể gặp ARDS.
- Tổn thương da: sẩn ngứa, bóng nước ở chân, mông.
- Tổn thương thần kinh trung ương: sốt, nhức đầu, ói, co giật, mê.
II. 3.2 Xét nghiệm:
- Tìm thấy ấu trùng trong phân, dịch não tủy, đàm giúp chẩn đoán xác định.
- Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể IgG.
- Cấy máu, dịch não tủy tìm thấy trực trùng gram âm hoặc cầu trùng gram dương chuyển vị từ đường ruột.
- X quang phổi: thâm nhiễm phế nang, mô kẽ hoặc viêm đông đặc thùy phổi hoặc áp xe tạo hang.
- Tăng Eosinophil trong máu.
II.3.3 Chẩn đoán:
- Lâm sàng.
- Xét nghiệm: tìm thấy ấu trùng trong phân, đàm, dịch não tủy.
II.3.4 Điều trị:
- Thuốc kháng giun lươn: Ivermectin: 200 µg/kg/ngày uống cho đến khi hết triệu chứng và xét nghiệm không tìm thấy ấu trùng (ít nhất 2 tuần).
- Kháng sinh phối hợp: điều trị nhiễm trùng huyết và viêm màng não, … do vi khuẩn từ đường ruột trong 2 – 4 tuần.
- Điều trị hỗ trợ: bù nước - điện giải nếu giảm thể tích tuần hoàn, truyền máu nếu xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết phế nang.
 
PHÒNG KHÁM HÙNG VƯƠNG: (08.28.98.08.08) là phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS do Bác sĩ Bùi Thanh Bình - Chuyên khoa Truyền nhiễm - Có kinh nghiệm 21 năm chuyên trách HIV/AIDS phụ trách chuyên môn, kỹ thuật. Chuyên khám, tư vấn, điều trị HIV bằng thuốc kháng virus HIV (ARV), dự phòng phơi nhiễm HIV (PEP, PrEP). Xét nghiệm sàng lọc HIV bằng sinh phẩm: HIV ag/ab combo, SD Bioline HIV 3.0. Hiện nay, phòng khám đang cung cấp sinh phẩm OraQuick tự xét nghiệm HIV bằng dịch miệng (nước bọt) miễn phí. Cung cấp dịch vụ thuốc uống ngừa trước phơi nhiễm HIV miễn phí (PrEP) do PEPFAR và CDC Hoa Kỳ tài trợ trong khuôn khổ Dự án EPIC Cục phòng, chống HIV/AIDS - Bộ Y tế. Hotline: 08.28.98.08.08 đăng ký Bác sĩ Bình trực tiếp tư vấn, xét nghiệm, khám bệnh và điều trị ARV - PEP - PrEP. Dịch vụ chất lượng, tận tình, chu đáo và thân thiện. Mọi thông tin khách hàng đều được bảo mật.
Top