• KHẨU HIỆU CỦA THÁNG HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 2025: *** 1. Công bằng, bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS - Hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030! *** 2. Tuổi trẻ chung vai - Vì tương lai không còn dịch bệnh AIDS! *** 3. Cộng đồng sáng tạo - Quyết tâm chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030! *** 4. Chung sức, đồng lòng - Quyết tâm kết thúc dịch bệnh AIDS vào năm 2030! *** 5. Giữ vững cam kết - Quyết tâm ngăn chặn AIDS! *** 6. Dự phòng và điều trị HIV/AIDS để không ai bị bỏ lại phía sau! *** 7. Xét nghiệm là cách duy nhất để biết tình trạng nhiễm HIV của bạn! *** 8. Xét nghiệm HIV sớm để bảo vệ bản thân và gia đình bạn! *** 9. Tuân thủ điều trị ARV để đạt được K=K! *** 10. Người có hành vi nguy cơ cao nên xét nghiệm HIV định kỳ 6 tháng 1 lần! *** 11. Điều trị ARV sớm giúp khỏe mạnh và giảm lây nhiễm HIV! *** 12. Tham gia bảo hiểm y tế là cách tốt nhất để người nhiễm HIV được điều trị ARV liên tục suốt đời! *** 13. Phụ nữ mang thai cần xét nghiệm HIV để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con! *** 14. Thanh niên hiện đại, không ngại bao cao su! *** 15. Dùng riêng bơm kim tiêm sạch giúp phòng lây nhiễm HIV! *** 16. Methadone – Liều thuốc vàng cho người lệ thuộc các chất ma túy dạng thuốc phiện! *** 17. PrEP – Biện pháp dự phòng HIV hiệu quả và an toàn! *** 18. Không kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS! *** 19. 35 năm đoàn kết, đổi mới, hành động vì Việt Nam hướng tới chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030! *** 20. Nhiệt liệt hưởng ứng Ngày Thế giới phòng, chống AIDS 01/12/2025! *** 21. Nhiệt liệt hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2025! ***

Bệnh nhiễm ký sinh trùng trên bệnh nhân HIV/AIDS

Bác sĩ Bình

Chuyên khoa Truyền nhiễm - Hotline: 0828980808
Ban Quản Trị
Phòng Khám Viễn Đông: 361/4 Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, TP.HCM
II.1. Viêm não do Toxoplasma
II.1.1 Lâm sàng:
- Nhức đầu, ói, sốt, chóng mặt.
- Dấu thần kinh khu trú (liệt TK sọ, liệt nửa người, cổ cứng, dấu tiểu não), co giật, rối loạn tri giác.
II.1.2 Xét nghiệm:
- Hình ảnh tổn thương não trên MRI/CT: thường đa ổ dạng khối choán chỗ có tăng quang dạng viền hình nhẫn và có hiệu ứng khối u (phù não).
- Huyết thanh chẩn đoán Toxoplasma IgG thường dương tính.
- TCD4 <100 tế bào/mm[SUP]3[/SUP].
II.1.3 Chẩn đoán:
- Lâm sàng, CT/MRI não điển hình. Huyết thanh chẩn đoán IgG(+) hỗ trợ chẩn đoán.
- Đáp ứng trên lâm sàng với điều trị thuốc kháng Toxoplasma sau 10 ngày và cải thiện hình ảnh tổn thương trên CT/MRI trong thời gian 2-4 tuần.
II.1.4 Điều trị
II.1.4.1 Điều trị tấn công:
- Thời gian điều trị: ít nhất 6 tuần hoặc kéo dài hơn nếu triệu chứng lâm sàng cait thiện ít hoặc tổn thương não lan rộng trên phim cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) hoặc đáp ứng không hoàn toàn.
- Phác đồ ưu tiên: Cotrimoxazole: liều dựa trên TMP 10 mg/kg/ngày uống hoặc tĩnh mạch.
- Phác đồ thay thế:
+ Pyrimethamine (200 mg liều tấn công, sau đó 50 – 75 mg 1 lần/ngày) + Sulfadiazine (2 – 4g/liều đầu, sau đó 1 – 1,5g mỗi 6 giờ/1 lần), hoặc
+ Pyrimethamine + Folic acid + Clindamycin 600mg mỗi 6 giờ tĩnh mạch hoặc uống, hoặc
+ Pyrimethamine + Folic acid + Azithromycin 1.000 mg/ngày uống.
- Bổ sung Corticoides:
+ Chỉ định: điều trị hiệu ứng khối u (phù não) liên quan đến các tổn thương dạng khối u hoặc phù não.
+ Thuốc: Dexamethasone: 16mg/ngày, chia 4 lần, tĩnh mạch. Ngưng ngay khi lâm sàng cải thiện.
II.1.4.2 Điều trị duy trì:
- Phác đồ ưu tiên: Pyrimethamine (25-50 mg/ngày) + Sulfadiazine (1g x 6 giờ/ lần/ngày).
- Phác đồ thay thế:
+ Trimethoprim + Sulfamethoxazole 960 mg 1 viên mỗi 12 giờ, hoặc
+ Clindamycin 600mg uống mỗi 8 giờ + Pyrimethamine 25 – 50 mg/ngày + Folic acid 10 – 25 mg/ ngày.
Ngừng điều trị duy trì khi người bệnh điều trị ARV có TCD4 trên 100 TB/mm[SUP]3[/SUP] ≥ 6 tháng.
II.2 Các bệnh tiêu chảy do ký sinh đơn bào:
II.2.1 Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia
II.2.1.1 Lâm sàng
- Tiêu chảy cấp hoặc bán cấp tính với phân toàn nước kèm ói, đau bụng hoặc sốt
- Mất nước và suy kiệt.
II.2.1.2 Xét nghiệm
- XN vi sinh: soi tìm nang trứng trong phân bằng nhuộm acid nhanh hoặc nhuộm miễn dịch huỳnh quang (nhạy gấp 10 lần so với nhuộm acid nhanh).
- XN ELISA hoặc miễn dịch sắc ký màu.
- PCR: độ nhạy cao hơn phương pháp soi.
II.2.1.3 Chẩn đoán
- Lâm sàng: tiêu chảy toàn nước.
- Soi phân: tìm thấy nang trứng.
II.2.1.4 Điều trị
Không có điều trị nào hiệu quả nếu không điều trị ARV. Có thể dùng các thuốc sau:
- Nitazoxanide 500 – 1000 mg uống mỗi 12 giờ x 14 ngày + điều trị ARV + bù nước - điện giải + điều trị triệu chứng tiêu chảy, hoặc
- Paromomycin 500mg uống mỗi 6 giờ x 14 – 21ngày + điều trị ARV + bù nước - điện giải + điều trị triệu chứng tiêu chảy.
- Azithromycin uống 20mg/kg/ngày x 4 tuần.
II.2.2 Tiêu chảy mạn tính do Isospora
II.2.2.1 Lâm sàng
- Tiêu chảy cấp hoặc bán cấp tính với phân toàn nước kèm ói, đau bụng hoặc sốt nhẹ.
- Mất nước, sụt cân và suy kiệt.
II.2.2.2 Xét nghiệm
- Xét nghiệm vi sinh: soi tìm nang trứng trong phân bằng: nhuộm acid nhanh hoặc nhuộm huỳnh quang cực tím.
II.2.2.3 Chẩn đoán
- Lâm sàng: tiêu chảy toàn nước.
- Soi phân: tìm thấy nang trứng.
II.2.2.4 Điều trị
- Bù nước - điện giải cho các bệnh nhân mất nước.
- Bổ sung dinh dưỡng cho các bệnh nhân dinh dưỡng kém.
a. Điều trị tấn công
- TMP-SMX (160 mg/800 mg) uống hoặc tĩnh mạch x 4 lần/ngày, trong 10 ngày, hoặc
- Bắt đầu với TMP-SMX (160 mg/800 mg) x 2 lần/ngày trước và tăng liều hàng ngày và/hoặc kéo dài (đến 3 – 4 tuần) nếu triệu chứng xấu hơn hoặc dai dẳng.
b. Điều trị duy trì:
- Pyrimethamine 50–75 mg/ ngày, uống + acid folic 10–25 mg/ ngày, uống, hoặc
- Ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
II.3 Nhiễm giun lươn (Strongyloides stercoralis)
II.3.1 Lâm sàng:
- Biểu hiện tiêu hóa: đau thượng vị, chán ăn, buồn nôn, ói, khó tiêu, tiêu chảy kéo dài.
- Biểu hiện hô hấp: ho , khó thở và sốt. Có thể gặp ARDS.
- Tổn thương da: sẩn ngứa, bóng nước ở chân, mông.
- Tổn thương thần kinh trung ương: sốt, nhức đầu, ói, co giật, mê.
II. 3.2 Xét nghiệm:
- Tìm thấy ấu trùng trong phân, dịch não tủy, đàm giúp chẩn đoán xác định.
- Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể IgG.
- Cấy máu, dịch não tủy tìm thấy trực trùng gram âm hoặc cầu trùng gram dương chuyển vị từ đường ruột.
- X quang phổi: thâm nhiễm phế nang, mô kẽ hoặc viêm đông đặc thùy phổi hoặc áp xe tạo hang.
- Tăng Eosinophil trong máu.
II.3.3 Chẩn đoán:
- Lâm sàng.
- Xét nghiệm: tìm thấy ấu trùng trong phân, đàm, dịch não tủy.
II.3.4 Điều trị:
- Thuốc kháng giun lươn: Ivermectin: 200 µg/kg/ngày uống cho đến khi hết triệu chứng và xét nghiệm không tìm thấy ấu trùng (ít nhất 2 tuần).
- Kháng sinh phối hợp: điều trị nhiễm trùng huyết và viêm màng não, … do vi khuẩn từ đường ruột trong 2 – 4 tuần.
- Điều trị hỗ trợ: bù nước - điện giải nếu giảm thể tích tuần hoàn, truyền máu nếu xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết phế nang.
 
Top